Đồng hồ

THƯ MỤC

Từ điển

Máy tính

Tìm kiếm google

Các ý kiến mới nhất

Truyền hình trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Giang)
  • (Đặng Viết Sơn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Copy_of_IMG_4583_copy.jpg BA_DO_THI_MO.jpg IMG_8932.jpg IMG_8909.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chuyện cười

    VẬT LÝ 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Mơ
    Ngày gửi: 23h:39' 14-11-2011
    Dung lượng: 221.2 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người


    Tiết 21: Dòng điện – Nguồn điện
    A – Mục tiêu
    - Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Nêu được tác dụng chungcủa nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng. Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối hoạt động và đèn sáng.
    - Kỹ năng thao tác mắc mạch điện đơn giản, sử dụng bút thử điện
    - Có thái độ trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    B – Chuẩn bị
    - Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện
    - Cả lớp: H20.1, H20.3 (SGK), các loại pin, ácquy, đinamô.
    C – Tổ chức hoạt động dạy học
    1 – Tổ chức 7a 7b
    2 – Kiểm tra
    HS1: Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích? Chữa bài tập 18.2 (SBT)
    HS2: Thế nào là vật mang điện tích dương, điện tích âm? Chữa bài tập 18.3(SBT)
    3 – Bài mới
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
    - Nêu những lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện?
    - “Có điện” và “mất điện” là gì? Có phải đó là “có điện tích” và “mất điện tích” không? Vì sao?
    - Vậy dòng điện là gì? Do đâu mà có dòng điện?
    HĐ2: Tìm hiểu dòng điện là gì? (10ph)
    - Cho HS quan sát H19.1 (SGK) và yêu cầu HS nêu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
    + Mảnh phim nhựa tương tự như bình đựng nước.
    + Mảnh tôn, bóng đèn bút thử điện tương tự như ống thoát nước.
    + Điện tích trên mảnh phim nhựa giảm bớt đi như nước trong bình vơi đi.
    + Cọ sát tăng thêm sự nhiễm điện của mảnh phim nhựa như đổ thêm nước vào trong bình.

    - GV yêu cầu HS thảo luận, viết đầy đủ phần nhận xét.

    - GV thông báo dòng điện là gì và dấu hiệu nhận biết dòng điện chạy qua cácthiết bị điện.
    HĐ3: Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng (5ph)
    - GV thông báo tác dụng của nguồn điện và hai cực của pin, ác quy.


    - Yêu cầu HS kể tên các nguồn điện và mô tả cực (+), cực (-) của mỗi nguồn điện đó và trả lời C5


    HĐ4: Mắc mạch điện với pin, bóng đèn, công tắc, dây nối (15ph)
    - GV hướng dẫn HS mắc mạch điện như H19.3 (SGK)
    - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm kiểm tra, phát hiện chỗ hở mạch.
    HĐ5: Làm bài tập vận dụng (5ph)
    - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các bài tập vận dụng.
    Với C4: yêu cầu HS lên bảng viết


    
    - HS trả lời câu hỏi (Có thể tham khảo SGK)
    - Điện tích có trong nguyên tử có trong mọi vật không thể mất điện tích. Có điện hay mất điện có nghĩa là có dòng điện hay mất dòng điện.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trường THCS Lương Sơn

    CAP NHAT LIEN TUC:
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG SƠN
    Đ?m Web mi?n phí